Gia sư, luyện thi, dạy nghề, tư vấn, viết bài, dịch thuật, thiết kết, lập trình, digital marketing

Ước và bội – học & luyện tập nâng cao và SGK (Vietlearn)

Ghi chú: Tài liệu trích dẫn

Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu khá kỹ về tính chất chia hết của một tổng và các dấu hiệu chia hết. Ngày hôm nay, hãy học cách tìm ước và bội và lời giải bài tập sách giáo khoa.

Lý thuyết Ước và bội

  1. Phát biểu:

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b còn b là ước của a.

Số 0 không là ước của bất kỳ số tự nhiên nào.

Tổng quát Ước và bội lớp 6

Ví dụ: 6 ⁝ 3

Ta thấy, 6 chia hết cho 3 bằng 2

→ 6 là bội của 3; còn 3 là ước của 6

?1: Số 18 có là bội của 3 không? Có là bội của 4 không?

  Số 4 có là ước của 12 không? Có là ước của 15 không?

Ta thấy, 18 ⁝ 3 = 6

→ 18 là bội của 3; còn 3 là ước của 18

Ta thấy, 18 ⋮̸ 4

→ 18 không là bội của 4

Ta thấy, số 12 ⁝ 4 → 4 là ước của 12

Ta thấy, số 15 ⋮̸ 4 → 4 không là ước của 15

  1. Cách tìm ước và bội

a. Ký hiệu ước và bội

Tập hợp của các số tự nhiên a: Ư(a)

Tập hợp các bội của số tự nhiên a: B(a)

b. Cách tìm bội:

Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0,1,2,3,…

Cách tìm bội của a, ta lấy a nhân lần lượt: 0, 1, 2, 3,…

  • Lưu ý:

Giới hạn (nhỏ hơn hoặc không vượt số bao nhiêu).

Nếu đề không yêu cầu có giới hạn, ta chỉ nhân tối đa khoảng 4 đến 5 số rồi ghi …

Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 28 của 4

Ta có bội của 7 và nhỏ hơn 30 là những số sau:

B(4) = {0, 4, 8, 12, 20, 24}

?2. Tìm các số tự nhiên x mà x ∈ B(8) và x < 40

Ta có, B(8) = {0, 8, 16, 24, 32}

c. Cách tìm ước

Ta có thể tìm các ước của a (a> 1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

Ư(a) = {1 → a}

Cách tìm ước và bội

Ví dụ: Tìm các ước của 9

Ta lấy tập hợp số chia hết cho 9 từ (1 → 9) gồm:

Ta có, Ư(9) = {1, 3, 9}

?3. Viết các phần tử của tập hợp Ư(12)

Ta có, Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}

?4. Tìm các bước của 1 và một vài bội của 1:

Ta có, Ư(1) = {1}

Ta có, B(1) = {0, 1, 2, 3 …}

  • Lưu ý:

Số chỉ có 1 ước là 1

Số 1 là ước của bất kỳ số tự nhiên nào

Số 0 là bội của mọi số tự nhiên

Số 0 không là ước của bất kỳ số tự nhiên nào

Tải bộ tài liệu và đề thi Full môn học tuyệt hay (có lời giải chi tiết)

Hướng dẫn giải bài tập Toán 6: Ước và bội (SGK)

Bài tập 111 (trang 44 SGK Toán tập 1)

Hướng dẫn giải bài tập Toán 6: Ước và bội

Bài tập 112 (trang 44 SGK Toán tập 1)

Hướng dẫn giải bài tập 112 (trang 44 SGK)

Bài tập 113 (trang 44 SGK Toán tập 1)

Hướng dẫn giải bài tập 113 (Toán 6: Ước và bội)

Bài tập 114 (trang 45 SGK)

Đề bài tập 114

Cách chia Số nhóm Số người ở mỗi nhóm

Thứ nhất 4

Thứ hai 6

Thứ ba 8

Thứ tư 12

Lời giải:

Lời giải bài 114 (trang 45 SGK Toán 6: Ước và bội)

Ta có bảng sau:

Cách chia Số nhóm Số người ở mỗi nhóm

Thứ nhất 4 9

Thứ hai 6 6

Thứ ba 8 không thực hiện được

Thứ tư 12 3

Bài tập ước và bội lớp 6 nâng cao

Đề bài

Bài tập 1. Bổ sung một trong các cụm từ “ước của…”, “bội của…” vào chỗ trống của các câu sau sao cho đúng:

Lớp 6A xếp hàng 4 không có ai lẻ hàng. Số học sinh lớp là ….

Số học sinh của một khối xếp hàng 4 , hàng 5, hàng 7 đều vừa đủ. Số học sinh của khối là ….

Đáp án: Bội của 4, bội của 5, bội của 7.

Tổ 4 có 10 học sinh được chia đều vào các nhóm. Số nhóm là ….

40 nam, 50 nữ được chia đều vào các nhóm. Số nhóm là …

Bài tập 2. Tìm các bội nhỏ hơn 31 của 6

Bài tập 3. Tìm tập hợp Ư(8)

Bài tập 4.

Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30.

Tìm các ước của 12.

Bài tập 5. Tìm các số tự nhiên x mà x B(9) và x < 40

Lời giải bài tập ước và bội

Bài tập 1:

Lớp 6A xếp hàng 4 không có ai lẻ hàng. Số học sinh lớp là ….

→ Đáp án: Bội của 4

Số học sinh của một khối xếp hàng 4 , hàng 5, hàng 7 đều vừa đủ. Số học sinh của khối là ….

→ Đáp án: Bội của 4, bội của 5, bội của 7.

Tổ 4 có 10 học sinh được chia đều vào các nhóm. Số nhóm là ….

→ Đáp án: Ước của 10.

40 nam, 50 nữ được chia đều vào các nhóm. Số nhóm là …

→ Đáp án: Ước của 40, Ước của 50.

Bài tập 2:

Ta có bội của 6 và nhỏ hơn 31 gồm những số sau:

B(6) = {0, 6, 12, 18, 24, 30}

Bài tập 3.

Lần lượt chia 8 cho 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ta thấy 8 chỉ chia hết cho 1, 2, 4, 8

Do đó:

Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

Bài tập 4:

Tập hợp bội của 4 nhỏ hơn 30 là B4= { 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}.

Các ước của 12 là Ư12= {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Bài tập 5:

Các số tự nhiên x B(9) mà x < 40 là: 0, 9, 18, 27, 36.

Những lưu ý học Toán 6: Ước và bội

Điều gì giúp con học giỏi Toán 6: Ước và bội

Chương trình Toán tiểu học lên THCS là một bước nhảy lớn đối với học sinh. Bởi các em vừa trải qua sự thay đổi toàn diện về môi trường, cách thức giảng dạy, bạn bè,… Nếu không nhanh chóng thích nghi và nỗ lực, đây thực sự là một thách thức lớn với các em. Một số lưu ý học Toán 6: Ước và bội sau đây mong sẽ giúp phụ huynh và các bạn nhỏ có những bước đi chắc chắn ngay từ những ngày đầu vào THCS.

  1. Đối với phụ huynh

Ngay từ những bài Toán 6 đầu tiên đã tạo nhiều khó khăn cho các con với các khái niệm, ký hiệu mới toanh, như: Tập hợp, phần tử, ước và bội,… Tuy nhiên, đây là những kiến thức nền tảng mà các con không được coi thường và dễ dàng học qua loa.

Phụ huynh cần chú ý, quan tâm, hỏi han và theo sát quá trình học tập của con. Kiểm tra tình hình học thường xuyên giúp ba mẹ đánh giá chính xác năng lực học của con, từ đó luôn biết được con yếu ở phần kiến thức nào và bồi dưỡng thêm.

Yêu cầu con tìm hiểu trước bài mới tại nhà để khi đến lớp, con nhanh hiểu bài giảng của thầy cô trên lớp luôn.

Nếu có thời gian, phụ huynh nên chủ động cùng học và giải các bài toán với trẻ. Điều này làm trẻ quên đi cảm giác một mình giải quyết các con số và công thức khô khan.

  1. Đối với học sinh

Kho tài liệu học tập Miễn Phí – Vietlearn

Để học tốt toán 6, các em cần chuẩn bị tốt kiến thức toán tiểu học. Nếu kiến thức bị rỗng từ tiểu học, học sinh cần bổ sung lại ngay. Bởi nếu học toán trong tình trạng mất gốc thực sự khó khăn và không hiểu được vấn đề chính.

Hạn chế sử dụng sách giải mẫu bài tập ước và bội nâng cao. Việc tham khảo sách giải mẫu bài tập nhiều sẽ khiến não bộ không rèn luyện được khả năng tư duy toán học và ngày càng bị lệ thuộc vào cách giải mẫu.

Học sinh THCS có thể làm quen với cách sử dụng máy tính vì chương trình toán lớp 6 cho phép sử dụng.

Khi nghe giảng trên lớp, nếu có phần kiến thức nào chưa hiểu hay chưa rõ, các em cần chủ động hỏi lại giáo viên ngay. Luôn đảm bảo nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức nền tảng từ lúc bắt đầu.

Năng động giải bài toán bằng nhiều cách thức và phương pháp giải khác nhau. Tuy nhiên, tuyệt đối không giải tắt. Nên giải cẩn thận từng bước một để nắm vững quy trình giải.

Các em có thể nâng cao kiến thức và khả năng giải bài tập qua các khóa học bồi dưỡng và nâng cao. Khóa học gia sư Online Vietlearn giúp các em dễ dàng nắm vững kiến thức môn Toán lớp 6.

Giới thiệu Vietlearn Education

Vietlearn – Khóa học gia sư Toán trực tuyến hàng đầu Việt Nam

Vietlearn là công ty Edtech về giáo dục trực tuyến, cung cấp trải nghiệm và bồi dưỡng học tập cá nhân cho hàng trăm nghìn học sinh và nhà trường trong khối kiến thức K-12 của chương trình giáo dục.

Vietlearn không chỉ là khóa học Toán, chúng tôi ứng dụng và mang đến trải nghiệm tri thức trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (hàng đầu Đông Nam Á) đến với các bạn nhỏ. Vietlearn mong muốn tạo ra môi trường công nghệ giúp các em phát huy điểm mạnh và say mê trong học tập.

Bồi dưỡng, truyền cảm hứng và truyền lửa học tập cho thế hệ trẻ luôn là sứ mệnh cốt lõi không thay đổi của Vietlearn.

Mô hình giáo dục và đội ngũ giáo viên của Vietlearn được nhiều tổ chức và cơ quan báo chí đánh giá chất lượng hàng đầu Việt Nam.

Trên đây là kiến thức “Ước và bội lớp 6”, hy vọng đã giúp các bạn nhỏ hiểu và hoàn thành tốt các bài tập ở trên lớp và của Vietlearn.

Nắm vững kiến thức cơ bản về Ước chung lớn nhất

Ước chung và bội chung – Nắm vững Toán 6