Học số thứ tự trong tiếng Anh đơn giản – Sự thú vị của những con số

Học thêm nhiều điều đơn giản

Xem thêm phương pháp học tập mới hon và hiệu quả hơn giúp cho việc học tập trở nên hiệu quả mang đến số lượng l

Cách phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Học số thứ tự trong tiếng Anh đơn giản – Sự thú vị của những con số

Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

Đếm số lượng

Ex: I have eight pens. (Tôi có 8 cái bút.)

My family has six people. (Gia đình tôi có 6 người.)

Số điện thoại

Ex: My phone number is zero-nine-eight-six, nine-four-six, four-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 0986.946.482)

Độ tuổi

Ex: I am twenty-five years old. (Tôi 25 tuổi.)

Năm

Ex: He was born in nineteen ninety-five. (Anh ấy sinh năm 1995.)

Cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh

Học số thứ tự trong tiếng Anh đơn giản – Sự thú vị của những con số

Ngày sinh nhật

Ex: Yesterday was her 20th birthday. (Hôm qua là sinh nhật lần thứ 20 của cô ấy.)

Xếp hạng

Ex: Philippines came first in Miss Universe 2015. (Philippines về nhất tại Hoa hậu Hoàn vũ năm 2015.)

Số tầng trong một tòa nhà

Ex: My office is on the sixth floor. (Văn phòng của tôi nằm ở tầng 6 của tòa nhà.)

Những trường hợp cần lưu ý của các con số

Những số thứ tự kết thúc bằng số 1 như 1st, 21st, 31st,… được viết là first, twenty – first, thirty – first,… còn 11th sẽ được viết là elevent (st là 2 ký tự cuối của từ first).

Những số kết thúc bằng số 2 như 2nd, 22nd, 32nd,… được viết là second, twenty – second, thirty – second,… còn 12th sẽ được viết là twelfth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

Những số kết thúc bằng số 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… được viết là third, twenty-third, thirty-third,… còn 13th sẽ được viết là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

Những số kết thúc bằng số 5 như 5th, 25th, 35th,… được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

Những số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,… còn 19th sẽ được viết là nineteenth.

Những số tròn chục và kết thúc bằng “ty” như twenty, thirty,… khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ “y”, thay bằng “ie” và thêm “th”: twentieth, thirtieth,…