GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
I – GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA CUNG ![]()
1. Định nghĩa
Trên đường tròn lượng giác cho cung
có sđ
(còn viết ..)
Tung độ
của điểm
gọi là sin của
và kí hiệu là ![]()
![]()
Hoành độ
của điểm
gọi là côsin của
và kí hiệu là ![]()
![]()
Nếu
tỉ số
gọi là tang của
và kí hiệu là
(người ta còn dùng kí hiệu
)

Nếu
tỉ số
gọi là côtang của
và kí hiệu là
(người ta còn dùng kí hiệu
): 
Các giá trị
được gọi là các giá trị lượng giác của cung ![]()
Ta cũng gọi trục tung là trục sin, còn trục hoành là trục côsin
2. Hệ quả
1)
và
xác định với mọi
Hơn nữa, ta có

2) Vì
nên ta có

3) Với mọi
mà
đều tồn tại
và
sao cho
và ![]()
4)
xác định với mọi 
5)
xác định với mọi ![]()
6) Dấu của các giá trị lượng giác của góc
phụ thuộc vào vị trí điểm cuối của cung
trên đường tròn lượng giác.
Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác
| Góc phần tư
Giá trị lượng giác |
I | II | III | IV |
Mẹo ghi nhớ: “Nhất cả, nhị sin, tam tan, tứ cos”
3. Giá trị lượng giác của các cung đặc biệt
| Góc |
0 | |||||||||
| 00 | 300 | 450 | 600 | 900 | 1200 | 1350 | 1800 | 2700 | 3600 | |
| 0 | 1 | 0 | –1 | 0 | ||||||
| 1 | 0 | .. | ![]() |
–1 | 0 | 1 | ||||
| 0 | 1 | –1 | 0 | 0 | ||||||
| 1 | 0 | ![]() |
–1 | 0 |

II – Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA TANG VÀ CÔTANG
1. Ý nghĩa hình học của ![]()
Từ
vẽ tiếp tuyến
với đường tròn lượng giác. Ta coi tiếp tuyến này là một trục số bằng cách chọn gốc tại
.
Gọi
là giao điểm của
với trục ![]()
được biểu diễn bởi độ dài đại số của vectơ
trên trục
Viết: ![]()
Trục
được gọi là trục tang.
2. Ý nghĩa hình học của ![]()
Từ
vẽ tiếp tuyến
với đường tròn lượng giác. Ta coi tiếp tuyến này là một trục số bằng cách chọn gốc tại
.
Gọi
là giao điểm của
với trục ![]()
được biểu diển bởi độ dài đại số của vectơ
trên trục
. Viết: ![]()
Trục
được gọi là trục côtang.
Nhận xét: 
III – QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
1. Công thức lượng giác cơ bản
Đối với các giá trị lượng giác, ta có các hằng đẳng thức sau
![]()
, 
, ![]()


![]()
2. Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt
| Góc đối nhau ( |
Góc bù nhau( |
Góc phụ nhau( ) |
![]() |
||
![]() |
||
![]() |
||
![]() |
| Góc hơn kém |
Góc hơn kém ) |
![]() |
|
![]() |
|
![]() |
|
![]() |
Chú ý: Để nhớ nhanh các công thức trên ta nhớ câu: ” cos – đối, sin – bù, phụ – chéo, hơn kém
tang côtang, hơn kém
chéo sin”. Với nguyên tắc nhắc đến giá trị nào thì nó bằng còn không nhắc thì đối.
B. CÁC DẠNG TOÁN:
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH DẤU CỦA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
I. PHƯƠNG PHÁP: Dấu của các giá trị lượng giác của góc
phụ thuộc vào vị trí điểm cuối (điểm ngọn) của cung
trên đường tròn lượng giác. Vì thế cần xác định vị trí điểm M trên đường tròn lượng giác rồi sử dụng bảng xét dấu các giá trị lượng giác.
Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác
| Vị trí điểm M thuộc
góc phần tư Giá trị lượng giác |
I | II | III | IV |
II. VÍ DỤ MINH HỌA:
Cho
. Xác định dấu của các biểu thức sau:
a)
b)
![]()
c)
d) 
Lời giải
a) Ta có

b) Ta có

c) Ta có

Và
![]()
Vậy
.
d) Ta có

suy ra
.
Vậy
.


)



)


